Nhật ký chìm tàu

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên một tác phẩm văn học của Nguyễn Ái Quốc (Hồ Chí Minh): Đây tên một cuốn sách được viết vào khoảng đầu năm 1930, thuộc thể loại truyện vận động cách mạng, kể về hành trình giác ngộ của những người lao động.
    • Một tài liệu tuyên truyền cách mạng quan trọng: Tác phẩm được in phổ biến mật nhằm thức tỉnh tinh thần dân tộc lý tưởng cách mạng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • "Nhật ký chìm tàu" một trong những tác phẩm đầu tay của Bác Hồ viết cho công tác tuyên truyền.
    • Nội dung của "Nhật ký chìm tàu" xoay quanh số phận của ba thủy thủ từ các châu lục khác nhau.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một biểu tượng cho văn học cách mạng giai đoạn đầu: Tác phẩm không chỉ câu chuyện văn chương còn một khí tư tưởng.
    • "Nhật ký chìm tàu" đánh dấu bước chuyển mình trong văn phong tuyên truyền cách mạng của Nguyễn Ái Quốc.
Biến thể từ gần giống
  • Truyện cách mạng: Thể loại văn học chủ đề đấu tranh, giác ngộ cách mạng.
  • Văn học tuyên truyền: Các tác phẩm văn chương được sáng tác với mục đích phổ biến tư tưởng, đường lối.
Từ đồng nghĩa
  • Tác phẩm vận động: Chỉ chung các sáng tác văn học nhằm mục đích tuyên truyền, vận động quần chúng (trong ngữ cảnh lịch sử cách mạng).
Thành ngữ/Cụm từ liên quan
  • Con tàu cách mạng: Hình ảnh ẩn dụ chỉ phong trào hoặc lý tưởng cách mạng đưa dân tộc đến bến bờ độc lập, tự do. ( liên hệ về hình ảnh "tàu" trong nhan đề tác phẩm).
    • Họ cùng nhau lên con tàu cách mạng, đi tìm ánh sáng cho dân tộc.
  1. Nguyễn Aỏi Quốc viết khoảng đầu năm 1930. Hiện chỉ còn tờ bìa, nguyên bản chưa tìm được. Đưa về nước cuối năm 1930, được mật in lại bằng litô bằng thạch làm tài liệu tuyên truyền. Sách gồm 24 chương, kể chuyện 3 thuỷ thủ người âu, Phi Việt Nam bị đắm tàu, được tàu Liên cứu.Sau một thời gian nghỉ ngơi, tham quan, học tập ở Liên , ba thuỷ thủ trở về quê hương, hoạt động cách mạng